Thứ 2, 01-09-2014 | 8:38 CH

Chọn tên may mắn cho con năm Rồng (6)

14.05.2012 16:40

Tìm hiểu tên hay cho bé vần C, Đ, K, X. Đây là những vần khó đặt tên trong nghĩa tiếng Việt.


Tên vần X

Đây là vần ít được chọn để đặt tên theo tiếng Việt nhất, những tên có nghĩa thông dụng như sau:

Xa: Thật thà, mau miệng, tính tình cương quyết. Trung niên vất vả bôn ba, cuối đời cát tường.
Xảo: Thiếu niên vất vả, kỵ xe cộ, tránh sông nước. Trung niên khó khăn, nên kết hôn muộn, cuối đời sẽ cát tường.
Xí: Gia cảnh tốt, trung thực, ôn hòa, trung niên thành công, phát tài, phát lộc, thanh nhàn phú quý.
Xích: Đa tài, nhanh trí, cuộc đời thanh nhàn, bình dị. Trung niên lắm tai ương, cuối đời cát tường, vui vẻ.
Xuân: Là người lanh lợi, xuất ngoại đại cát, trung niên có thể gặp nhiều tai ương, tuy phú quý nhưng hiếm muộn con cái, cuộc đời gặp nhiều vất vả.

Xuất: Tính cách quyết đoán, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời cát tường, kỵ xe cộ, tránh sông nước.
Xung: Khó hòa hợp với người xung quanh, ít may mắn, cả đời bệnh tật, khó được hạnh phúc.
Xương: Thật thà, mau miệng, tính tình quyết đoán, kỵ xe cộ, tránh sông nước, trung niên vất vả, cuối đời thành công, hưng vượng phú quý.
Xuyến: Là người nhạy cảm, hay ốm đau, sự nghiệp không thành, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời hưởng phúc.
Xuyên: Khắc bạn đời, khắc con cái, số 2 vợ, trung niên thành công, cuối đời ưu tư, lo nghĩ nhiều.

Tên vần K

Kế: Kiến thức uyên bác, đối xử công bằng, có số xuất ngoại.
Kết: Đa tài, cuộc đời thanh nhàn, trung niên yên ổn, cuối đời gặp chuyện buồn.
Khả: Thông minh, số đào hoa, cuối đời hưởng phúc lộc.
Khắc: Có số làm quan nhưng khắc bạn đời và con cái.
Khách: Phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời thanh nhàn, cát tường.
Khải: Trí dũng song toàn, đi xa gặp may, trung niên hưng vượng, gia cảnh tốt.

Khản: Có tài năng song không gặp thời, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời cát tường.
Khán: Đa tài, lanh lợi, trung niên thanh nhàn, cát tường, cuối đời vất vả.
Kháng: Thuở nhỏ vất vả, kỵ sông nước, cuối đời cát tường.
Khang: Trí dũng song toàn, hay giúp đỡ người, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.
Khánh: Anh minh, đa tài, danh lợi vẹn toàn, phú quý.

Khanh: Có số làm quan, xuất ngoại, trung niên thành đạt.
Khảo: Cả đời thanh bạch, bình dị, nếu xuất ngoại sẽ cát tường; trung niên vất vả nhưng cuối đời thành công.
Khao: Có số xuất ngoại, cả đời bình an, khắc cha mẹ.
Khẩu: Có tài ăn nói, trung niên vất vả nhưng cuối đời cát tường.


Khích: Đi xa gặp quý nhân phù trợ, có số làm quan, nên kết hôn muộn sẽ đại cát, cả đời hưng vượng.
Khiếm: Hay lo lắng, cuộc sống khốn khó, khắc bạn đời và con cái.
Khiêm: Thông minh, nhanh nhẹn, có tài giao tiếp, trung niên sống bình dị, cát tường.
Khiêu: Thanh tú, lanh lợi, trắc trở tình duyên, trung niên đề phòng có họa, cuối đời cát tường, phú quý.
Khoa: Anh tú, trung niên thành công, thịnh vượng, xuất ngoại sẽ cát tường.
Khóa: Thuở nhỏ gian khó, trung niên bình dị, cuối đời cát tường.

Khoái: Bản tính thông minh, đa tài, tình duyên trắc trở, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Khoan: Thanh nhàn, đa tài, phú quý, trung niên cát tường, gia cảnh tốt, nếu là con gái thì không nên đặt tên này.
Khoáng: Mẫn tuệ, gia cảnh tốt, cả đời cát tường.

Khôi: Cuộc đời thanh nhàn, bình dị, cẩn thận lời ăn tiếng nói, cuối đời cát tường.
Khởi: Khắc bạn đời hoặc con cái, xuất ngoại sẽ gặp phúc, số có 2 vợ, trung niên vất vả, cuối đời phát tài, phát lộc.
Khôn: Thanh tú, lanh lợi, con cái thông minh, trung niên có tai họa, kết hôn muộn sẽ hạnh phúc.
Khổng: Ưu tư, lo nghĩ nhiều, trung niên vất vả, cuối đời hưởng sung sướng.

Khuất: Thuở nhỏ gian nan, trung niên thành công rộng mở, có số đào hoa; một số người lo nghĩ nhiều.
Khuê: Cả đời phúc lộc, trí dũng song toàn, trung niên cát tường.
Khung: Có tài song không gặp thời hoặc vất vả cả đời, tính tình cương trực.
Khương: Đa tài, nhanh trí, tính tình ôn hòa, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Khuyên: Sống thanh nhàn, trọng tín nghĩa, trung niên cát tường, gia cảnh tốt.

Kiếm: Tính tình quyết đoán, cẩn thận gặp họa dao kiếm, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Kiến: Tính tình quyết đoán, có tài, xuất ngoại gặp phúc, xa quê lập nghiệp thành công, trung niên vất vả, nếu kết hôn và sinh con muộn thì sẽ đại cát, phúc lợi song toàn.

Kiện: Ưu tư, vất vả, khó được hạnh phúc, cuộc sống gặp nhiều trắc trở, tai ương.
Kiệt: Xuất ngoại đại cát, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.
Kiều: Đa tài, đức hạnh, trí dũng song toàn, có số làm quan hoặc xuất ngoại.
Kính: Đa tài, đức hạnh, gặp nhiều may mắn, có số làm quan, gia cảnh tốt.
Kỵ: Gia đình không hạnh phúc, lắm bệnh tật, cuối đời vui vẻ.

Kỳ: Học vấn uyên thâm, trí dũng song toàn, có số làm quan, có 2 con sẽ đại cát, cả đời vinh hoa phú quý.
Kỷ: Thời trai trẻ bôn ba, vất vả, lận đận chuyện tình cảm, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Tên vần C

Ca: Là người trọng tín nghĩa, trung niên gặp nhiều khó khăn nhưng về cuối đời làm nên sự nghiệp.
Các: Tính tình quyết đoán, thật thà, mau mồm miệng, trung niên vất vả, cuối đời hưởng vinh hoa phú quý.
Cách: Cả đời nhiều phúc lộc, ít vất vả, trung niên cát tường, cuối đời gặp chuyện buồn.



Cải: Đa tài, xuất ngoại sẽ gặp phúc, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Cam: Lương thiện, tích đức, hay giúp đỡ mọi người, trung niên hưng vượng, gia cảnh tốt, con cháu làm ăn phát đạt.
Cảm: Tính tình cương nghị, ý chí, mau mồm miệng, có hoài bão, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.
Cẩm: Nghĩa lợi phân minh, sống thanh nhàn, phú quý, trung niên vất vả, cuối đời cát tường, gia cảnh tốt.
Cầm: Thuở nhỏ gian khó, trung niên bôn ba, cuối đời an nhàn, hưởng phúc.

Cấm: Tính tình ôn hòa, hiền hậu, cần kiệm, giữ mình, phúc thọ, hưng gia, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.
Cán: Bản tính thông minh, đa tài, phú quý, trung niên thành công, gia cảnh tốt.
Cản: Tính tình quyết đoán, kỵ xe cộ, tránh sông nước, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời phát tài, phát lộc.
Cát: Ôn hòa, lanh lợi, phúc lợi song toàn, trung niên dễ thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt.
Cân: Anh minh, có nhân duyên tốt, trên dưới hòa thuận, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Cận: Cần kiệm lập nghiệp, phúc lộc viên mãn.

Cần: Gia cảnh tốt, phúc lộc song toàn, trung niên thành công, phát tài phát lộc. 
Cấn: Tính quyết đoán, nếu xuất ngoại sẽ đại cát, cả đời thanh bạch, trung niên gặp khó khăn, cuối đời cát tường.
Canh: Bản tính thông minh, đa tài, trung niên thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt, cả đời yên ổn.
Cảnh: Phúc lộc vẹn toàn, có quý nhân phù trợ, trọng tình nghĩa, trung niên bôn ba, cuối đời thanh nhàn.
Cao: Cuộc đời thanh nhàn, phúc lộc song toàn, trung niên vất vả.

Cáo: Tuấn tú, đa tài, danh lợi song toàn, trung niên khó khăn, cuối đời phú quý.
Cấp: Thanh nhàn, phú quý, trung niên thành công, cuối đời hưng vượng bội phần.
Cầu: Có quý nhân phù trợ, đa tài, công chính liêm minh, trung niên thành đạt.
Chấn: Anh minh, đa tài, cần kiệm, có số xuất ngoại, trung niên bôn ba, cuối đời hưởng phúc.
Chất: Thanh tú, ôn hòa, có 2 con sẽ cát tường.

Châu: Bản tính thông minh, lanh lợi, đa tài, nhanh trí, trung niên phát tài phát lộc, gặp trắc trở trong tình cảm, cuối đời cát tường.
Chỉ: Cuộc đời thanh nhàn, đa tài, nhanh nhẹn, có số xuất ngoại, trung niên sống bình dị, cuối đời thịnh vượng.
Chi: Được quý nhân phù trợ, có tài, trung niên vất vả nhưng cuối đời phát tài phát lộc.
Chí: Lý trí, trung niên bôn ba, cuối đời thành nhàn, cát tường.
Chiếm: Tài đức vẹn toàn, thuở nhỏ gặp khó khăn, về sau thành công nở rộ.
Chiến: Thật thà, mau mồm miệng, đa tài, trung niên thành đạt, cuối đời phiền muộn.
Chiêu: Kết hôn muộn sẽ đại cát, kỵ xe cộ, tránh sông nước, cuộc đời hưởng phúc từ con cái.
Chính: Anh minh, đa tài, ra ngoài cát tường, trung niên thành công, hưng vượng nhưng đề phòng tai ương cuối đời.
Chinh: Đi xa gặp nhiều may mắn, danh lợi vẹn toàn, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.
Chỉnh: Vợ hiền, con ngoan, cuộc đời yên ổn, trung niên thịnh vượng, cuối đời cát tường.
Chú: Đa tài, tính tình ôn hòa, trọng tình nghĩa, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Chu: Thông minh, đa tài, trung niên thành công, cuối đời vất vả.
Chủ: Thông minh, đa trí, phát tài phát lộc nhưng không người thân thích.



Chuẩn: Đa tài, nhanh trí, có 2 con sẽ cát tường, trung niên thành công, hưng vượng.
Chức: Bản tính thông minh, nên kết hôn và có con muộn, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Chúc: Có quý nhân phù trợ, số làm quan, trung niên cát tường, cuối đời hưởng phúc.
Chứng: Anh minh, đa tài, lương thiện, trung niên yên ổn, cuối đời hưng vượng.

Chung: Cần kiệm, trung niên cát tường, cuối đời thịnh vượng, gia cảnh tốt.
Chủng: Trí dũng song toàn, có tài trị gia, trung niên sống bình dị, cuối đời cát tường.
Chương: Lương thiện, có tài trị gia, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.
Cố: Gia cảnh tốt, phúc lộc song hành, trung niên cát tường, cuối đời vất vả.
Cô: Tính tình ôn hòa, đa tài, nhanh trí, kỵ xe cộ, trung niên gặp lắm tai ương, cuối đời cát tường.
Cổ: Tính tình ôn hòa, hiền hậu. Trung niên bôn ba, vất vả. Cuối đời cát tường.
Cốc: Số phú quý, có 2 con sẽ cát tường, có số xuất ngoại, trung niên gia cảnh tốt.
Côn: Làm nên sự nghiệp, rạng rỡ tổ tiên, trung niên vất vả nhưng thành công.
Công: Trên dưới hòa thuận, con cháu ăn nên làm gia. Cả đời hưởng hạnh phúc.
Cự: Có số xuất ngoại, sự nghiệp phát đạt.

Cúc: Trí dũng song toàn, thanh nhàn, phú quý, có số xuất ngoại, trung niên thành đạt.
Cương: Tính tình quyết đoán nhưng nhiều ưu tư, vất vả, kết hôn muộn sẽ hạnh phúc.
Cường: Tài năng, trí tuệ, tiền đồ sáng sủa, trung niên bôn ba, cuối đời phát tài phát lộc.
Cửu: Có số xuất ngoại, cuộc đời thanh nhàn, trung niên thành công rộng mở, đắc lộc đắc thọ.
Cứu: Lý trí, nghĩa lợi rạch ròi, trung niên phát tài phát lộc, cuối đời an lành hưởng phúc.

Tên vần Đ

Đa: Có ý chí khắc phục khó khăn, đa tài, thành công, phát đạt. Tính tình hiền hậu nhưng tình cảm vợ chồng không suôn sẻ. Cuối đời phát tài, phát lộc.
Đạc: Có số làm quan, cuộc sống đầy đủ, trung niên bình dị, cuối đời thịnh vượng, gia cảnh tốt. 
Đắc: Kết hôn và sinh con muộn sẽ đại cát, trung niên gặp họa, cuối đời bình yên.
Đại: Thông minh, đa tài lại có thêm quý nhân phù trợ, kết hôn muộn thì đại cát, suốt đời hưởng vinh hoa, phú quý.
Đán: Có quý nhân phù trợ, con cháu ăn nên làm ra, gia cảnh tốt.
Đản: Hoạt bát, đa tài, phú quý, thành công, hưng vượng.

Đảng: Đa tài, đức hạnh, sống bình dị, tính cách có phần bảo thủ, nếu là nữ gặp trắc trở đường tình duyên.
Đằng: Nghĩa lợi phân minh, công danh vẹn toàn, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Đáo: Cuộc sống thanh nhàn, bình dị; kỵ xe cộ, sông nước; trung niên có thể có tai ương, có 2 con sẽ cát tường.
Đào: Đa tài, thành nhàn, phú quý, trung niên cát tường, gia cảnh tốt, cuối đời đau ốm, bệnh tật.
Đạo: Kết hôn và có con muộn sẽ gặp may mắn, trung niên bình dị, cuối đời thịnh vượng, gia cảnh tốt.
Đảo: Tài giỏi, có số làm quan, trung niên vất vả, cuối đời hưng thịnh.

Đạt: Kiến thức uyên bác, an bình, phú quý, hưng gia thành công, có số xuất ngoại, công danh, sự nghiệp phát đạt.
Đậu: Đa tài, một tay gây dựng cơ đồ, nếu có 2 con thì cát tường, cuối đời phát tài phát lộc. 



Đẩu: Lý trí song toàn, có thể thoát ly, trung niên vất vả nhưng cuối đời cát tường.
Đầu: Xuất ngoại được quý nhân phù trợ nhưng có thể gặp họa, cuối đời cát tường.
Đê: Thân thiện, hay giúp đỡ người khác, trung niên gặp họa, cuối đời hưởng vinh hoa phú quý.
Đế: Anh dũng, đa tài, phúc lộc song toàn, trai anh hùng, gái giai nhân, phú quý hưng vượng. 
Đệ: Cương nghị, khí phách, xuất ngoại cát tường, trung niên bôn ba, vất vả, cuối đời cát tường. 
Đề: Đi xa gặp nhiều may mắn, trung niên sống bình dị, cuối đời cát tường.

Điện: Kết hôn và sinh con muộn sẽ đại cát, nên cẩn thận trong chuyện tình cảm, trung niên thành công, phát tài, phát lộc, có số xuất ngoại.
Điền: Phúc lộc song toàn, gia cảnh tốt, tính tình ôn hòa, hiền hậu, trung niên thành công, vinh hoa phú quý. 
Điều: Bậc anh hùng hoặc giai nhân, đa tài, hưng vượng, gia cảnh tốt.
Đính: Đa tài, nhanh nhẹn, vạn sự như ý, cuối đời cát tường. 
Đình: Đa tài, nhanh trí, cẩn thận kẻo có họa tình ái, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng. 
Đĩnh: Đa tài, tính tình ôn hòa, sống hạnh phúc, cuối đời ưu tư nhiều.

Định: Khắc bạn đời và con cái, tính tiết kiệm, hiền lành, trung niên thành công, cuối đời bệnh tật, vất vả. 
Đô: Nhàn hạ, đa tài, trung niên sống bình dị, cuối đời hưởng phúc. 
Độ: Đi xa lập nghiệp nhiều may mắn, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.
Đoái (Đoài): Phúc lộc song toàn, cuộc sống thanh nhàn, phú quý, có quý nhân phù trợ, nếu có 2 con thì cát tường.
Đoan: Tài giỏi, sống thanh nhàn, phú quý, trung niên cát tường, gia cảnh tốt.

Độc: Có quý nhân phù trợ, thanh nhàn, đa tài, trung niên vất vả, cuối đời cát tường. 
Đội: Ra ngoài gặp quý nhân phù trợ, phát tài, trung niên vất vả, cuối đời phát tài phát lộc.
Đới: Xuất ngoại được phúc, phát tài, trung niên vất vả, cuối đời thịnh vượng.
Đổng: Anh minh, đa tài, lý trí, trung niên cát tường, hưng vượng, cuối đời ưu tư, lo lắng.
Đồng: Cuộc đời có thể gặp nhiều vất vả, khốn khó nhưng con cháu ăn ăn nên làm ra.

Fuko (TH)

Tag:

Các tin bài khác »  

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 19.6

Học cách buông tay và tha thứ cũng là một nghệ thuật sống đấy Xử Nữ.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 18.6

Nỗ lực để đáp ứng những kỳ vọng của ai đó có thể khiến Xử Nữ hôm nay khá vất vả.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 17.6

Quá nhiều những luồng suy nghĩ đan xen trong đầu khiến tinh thần Song Sinh hôm nay không tốt cho lắm.

Theo Tri thức

Chòm sao may mắn tuần 16.6 - 21.6

Tình yêu, tình bạn, cái đẹp, tất cả đều xuất hiện trong 2 ngày đầu tuần của Thiên Bình.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 16.6

Sư Tử mong muốn nhận được tình cảm, sự quan tâm đặc biệt từ một nhân vật nào đó.

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn cuối tuần

Những vấn đề nho nhỏ xảy đến ngăn cản Cự Giải đón nhận những hứng khởi ngày hôm nay.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 13.6

Dù Xử Nữ muốn chỉ trích ai đó kịch liệt, hãy khéo léo hơn một chút trong ngày hôm nay.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 12.6

Sự chủ động, tích cực của Xử Nữ đóng góp một phần quan trọng cho thành công ngày hôm nay.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 11.6

Kim Ngưu hôm nay mất khá nhiều tiền cho những thứ mà bạn thực sự không cần đến.

Theo Ione/ VnExpress

Top 5 cung hoàng đạo nữ giả nai siêu đẳng

Xử Nữ giả nai kiểu Tiểu Long Nữ; còn Thiên Bình lại muốn có được hình tượng thuần khiết như Ngọc Nữ…

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 10.6

Cự Giải nhìn mọi việc qua một cặp kính màu hồng, nhưng thực tế lại không được như vậy.

Theo Ngôi sao

Chòm sao may mắn ngày 9.6

Không khó khăn chút nào để Cự Giải có thể kết nối với những cảm xúc của mình ngày hôm nay.

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn tuần 9.6 - 14.6

Mũi tên của thần Cupid đã trúng Song Sinh, khiến bạn có một ngày đầu tuần đắm chìm trong yêu đương.

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn ngày 6.6

Song Ngư sẽ rơi vào tình trạng lúng túng, không biết làm gì để tìm ra hướng đi thích hợp.

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn ngày 5.6

Cự Giải sẽ có một ngày rất hiệu quả nếu như bạn áp dụng các ý tưởng của mình vào những mục tiêu thực tế.

Theo VnExpress

Xếp hạng những chòm sao nữ khó 'cưa' nhất

Việc theo đuổi cô nàng Nhân Mã, thực sự không đơn giản chút nào.

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn ngày 4.6

Hôm nay, Song Ngư có thể gặp rắc rối với người đang chỉ trích các quyết định của bạn

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn ngày 3.6

Kim Ngưu cảm thấy rất nản chí khi bạn đã nỗ lực, nhưng kết quả lại không như bạn muốn.

Theo Ngôi Sao

Chòm sao may mắn ngày 2.6

Ngày hôm nay, Xử Nữ thực sự không muốn ai biết về những cảm xúc của mình.

Theo Ngôi Sao

Vận mệnh của 12 chòm sao trong tháng 6

Song Ngư sẽ gặp may mắn trong chuyện tiền bạc, còn Nhân Mã sẽ cảm thấy nhàn rỗi hơn trong công việc.

- Liên kết quảng cáo -